Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản BGD. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản BGD. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 19 tháng 5, 2015

BGD quy định về KĐCLGD 5/2015

http://www.moet.edu.vn/resources/eduportal/uploads/2015/tt20777_2210_BGDDT-KTKDCLGD.PDF

http://hcm.edu.vn/ThongBao/2015/6/17564/2210%20hdan%20thuc%20hien%20KDCLGD_BGD2015.pdf

Thông tư 2210 bổ sung thông tư 42/2012
Có hiệu lực từ 5.2015
---------------
Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
Số tư liệu:2210/BGDĐT-KTKĐCLGD
Ngày ban hành:12-05-2015
Tệp đính kèm:http://hcm.edu.vn/ThongBao/2015/6/17564/2210%20hdan%20thuc%20hien%20KDCLGD_BGD2015.pdf 
Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo

          Kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là các nhà trường) trong thời gian qua đã đạt được những kết quả bước đầu quan trọng, tuy nhiên khi thực hiện còn một số khó khăn, vướng mắc do những thay đổi chưa đồng bộ của một số quy định trong công tác quản lý. Trong khi chưa điều chỉnh được đồng bộ một số quy định của các văn bản quy phạm pháp luật, rút kinh nghiệm qua thực tế triển khai, để công tác kiểm định chất lượng giáo dục có hiệu quả, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn các Sở GDĐT:
          1. Xác định công tác kiểm định chất lượng giáo dục là giải pháp nhằm quản lý đồng bộ các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục (đầu vào), quá trình giáo dục và kết quả giáo dục (đầu ra). Kiểm định chất lượng giáo dục hướng tới việc giao quyền tự chủ về chất lượng giáo dục cho các nhà trường. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục là cơ sở để các cấp chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục và xã hội thực hiện việc giám sát, hỗ trợ nhà trường duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục.
         2. Chỉ đạo hoạt động tự đánh giá đúng hiện trạng điều kiện bảo đảm chất lượng và chất lượng giáo dục của các nhà trường, chú trọng việc xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp, hiệu quả và khả thi. Trong quá trình tự đánh giá cần tránh hình thức, máy móc, lãng phí, đặc biệt chú ý chống bệnh thành tích. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào kiểm định chất lượng giáo dục. Sử dụng hiệu quả phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, khuyến khích các địa phương xây dựng và sử dụng phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục cho các cấp học, bậc học khác.
3. Triển khai hoạt động đánh giá ngoài với mục đích chính là tư vấn, hỗ trợ các nhà trường trong việc đánh giá chính xác hiện trạng và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng để bảo đảm nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện đúng chủ trương không thanh tra toàn diện các nhà trường mà chuyển thành hoạt động đánh giá ngoài.

Thứ Bảy, 1 tháng 11, 2014

Mức chi cho HĐ KĐCLGD quá trình Tự đánh giá

Thông tư số 58/2011/TT-BTC của Bộ tài chính, ban hành ngày 11 tháng 5 năm 2011 về Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê
BỘ TÀI CHÍNH
-------
Số  58/2011/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
Hà Nội, ngày 11  tháng 5 năm 2011

THÔNG TƯ

   Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện
các cuộc điều tra thống kê
-------------
    Căn cứ Luật Thống kê ngày 17/6/2003;
    Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
    Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/2/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
    Để quản lý, sử dụng nguồn kinh phí điều tra thống kê từ ngân sách nhà nước đúng mục đích và có hiệu quả; Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê như sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cuộc điều tra thống kê (thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia và ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia) của các Bộ, ngành, địa phương do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/2/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.
2. Đối với các cuộc Tổng điều tra thống kê do Thủ tướng Chính phủ quyết định, các cuộc điều tra thống kê bố trí từ các nguồn vốn đầu tư phát triển, vốn  sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp môi trường đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
- Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia và ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định.
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
2. Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế theo các Chương trình, dự án.
3. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nội dung chi
1. Chi xây dựng phương án điều tra thống kê: tuỳ theo quy mô, tính chất, khối lượng các chỉ tiêu của từng cuộc điều tra, cơ quan, đơn vị xây dựng phương án điều tra (gồm đề cương tổng quát và đề cương chi tiết) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau khi có ý kiến thấm định phương án điều tra của Tổng cục Thống kê theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP).
2. Chi lập mẫu phiếu điều tra được chủ dự án duyệt.
3. Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án điều tra.
4. Chi hội thảo nghiệp vụ chuyên môn, lấy ý kiến chuyên gia các ngành liên quan (nếu có), thẩm định phương án điều tra, nghiệm thu về phương án điều tra và nội dung phiếu điều tra, báo cáo kết quả điều tra.
5. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên (nếu có).
 6. Chi in ấn tài liệu hướng dẫn, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên, phiếu điều tra, biểu mẫu phục vụ điều tra, kết quả điều tra, xuất bản ấn phẩm điều tra (nếu có). Số lượng tài liệu in đủ để phục vụ cho các đối tượng tham gia cuộc điều tra và đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý. Việc in ấn tài liệu, phiếu, biểu mẫu điều tra, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên phải thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước.
7. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra cho các điều tra viên (nếu có).
8. Chi điều tra:
a) Chi công tác phí cho người tham gia điều tra, phúc tra, kiểm tra, giám sát.
b) Thuê điều tra viên (đối với trường hợp phải thuê ngoài).
c) Thuê người phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch: khoản chi này chỉ áp dụng cho các địa bàn điều tra thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng cao, vùng sâu, điều tra viên không sinh sống tại địa bàn điều tra hoặc không biết tiếng dân tộc nên cần có người địa phương dẫn đường, phiên dịch.
d) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra.
đ) Phân tích mẫu điều tra (nếu có).
9. Chi vận chuyển tài liệu điều tra (nếu có), thuê xe cho cán bộ, điều tra viên đi thực địa để điều tra.
10. Chi xử lý kết quả điều tra gồm: nghiệm thu phiếu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra; xây dựng phần mềm tin học để nhập tin và xử lý, tổng hợp số liệu kết quả điều tra. Trường hợp phải thuê đơn vị bên ngoài nhập tin và xử lý, tổng hợp số liệu thì cơ quan chủ trì điều tra thực hiện theo quy định về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước và đảm bảo thủ tục hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
11. Chi thuê chuyên gia phân tích, đánh giá kết quả điều tra (nếu cần thiết). Số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì điều tra quyết định, nhưng tối đa không quá 5 chuyên gia cho một cuộc điều tra.
12. Chi viết báo cáo kết quả điều tra: Tuỳ theo tính chất, quy mô của cuộc điều tra, cơ quan chủ trì điều tra quyết định chi viết báo cáo tổng hợp (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt); báo cáo phân tích theo chuyên đề.
13. Chi công bố kết quả điều tra: Tuỳ theo tính chất và sự cần thiết của  cuộc điều tra, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc công bố kết quả điều tra trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố.
14. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác điều tra như:
a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc.
b) Biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra.
c) Làm ngoài giờ.
d) Chi khác.

Điều 4. Mức chi
Mức chi cho các nội dung chi quy định tại Điều 3 được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và một số mức chi cụ thể quy định tại phụ lục đính kèm Thông tư này.


Điều 5. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí điều tra thống kê

1. Lập dự toán kinh phí cho các cuộc điều tra thống kê:
Kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo lĩnh vực chi của các cơ quan, đơn vị theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Trên cơ sở các quyết định điều tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ điều tra phải xây dựng dự toán kinh phí từng cuộc điều tra trong dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan chủ quản tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn cứ Quyết định điều tra thống kê được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản phân bổ dự toán cho cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí điều tra cùng với dự toán chi thường xuyên gửi cơ quan tài chính để thẩm tra trước ngày 31/12 hàng năm. Sau khi được cơ quan tài chính thống nhất bằng văn bản, cơ quan chủ quản có quyết định giao dự toán ngân sách cho cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện. Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì điều tra xây dựng dự toán chi tiết trình cơ quan chủ quản phê duyệt.
3. Đối với cuộc điều tra thống kê đột xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP, chưa bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ điều tra: Căn cứ quyết định điều tra và phương án điều tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ điều tra xây dựng dự toán chi tiết gửi cơ quan chủ quản xét duyệt và có văn bản đề nghị cơ quan tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
4. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc điều tra thống kê thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn một số nội dung sau:
- Trường hợp phải thuê các đơn vị bên ngoài thực hiện một số công việc trong quá trình điều tra thống kê thì cơ quan chủ trì thực hiện điều tra ký hợp đồng với các đơn vị thuê ngoài. Chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì điều tra gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (kèm theo dự toán chi tiết được cơ quan chủ trì điều tra phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan trực tiếp khác. Các chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện điều tra lưu giữ theo quy định hiện hành.
- Cuối năm, cơ quan, đơn vị tổng hợp quyết toán kinh phí điều tra thống kê vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị và báo cáo tình hình thực hiện dự án, tình hình sử dụng kinh phí điều tra với cơ quan chủ quản cấp trên.
- Cơ quan chủ quản cấp trên thực hiện nghiệm thu kết quả toàn bộ cuộc điều tra hoặc nghiệm thu kết quả giai đoạn (đối với những cuộc điều tra thực hiện trong nhiều năm), thông báo kết quả cho cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán kinh phí điều tra thống kê và lập dự toán kinh phí năm tiếp theo (nếu có).
- Cuối năm, trường hợp cuộc điều tra thống kê chưa kết thúc theo kế hoạch đã được duyệt, được chuyển số dư dự toán và số dư tạm ứng sang năm sau sử dụng và quyết toán; trường hợp cuộc điều tra thống kê đã kết thúc, kinh phí không sử dụng hết, đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư  này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và thay thế Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ vào quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ khung, mức chi tối đa quy định tại Thông tư này trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt mức chi cụ thể nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Thông tư này, bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;
- Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;
- Uỷ ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ, Website BTC;
- Các đơn vị thuộc BTC; 
- Lưu :VT, Vụ HCSN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Thị Minh
 
Phụ lục đính kèm 

Các văn bản liên quan

Mức chi cho Hđ KĐCLGD từ 8/2014

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 125/2014/TTLT-BTC-BGDĐT
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ THƯỜNG XUYÊN
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn nội dung, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn nội dung, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.
2. Thông tư này áp dụng với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục); các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Chi cho hoạt động tự đánh giá
1. Chi thuê chuyên gia tư vấn (trong nước và ngoài nước) triển khai công tác tự đánh giá: Thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa hai bên nhưng phải phù hợp với khả năng kinh phí của cơ sở giáo dục và tuân theo các quy định hiện hành về tài chính của Nhà nước.
2. Chi điều tra, thu thập thông tin, xử lý, phân tích kết quả thu thập thông tin, minh chứng, mã hóa minh chứng, viết báo cáo tự đánh giá và các tài liệu liên quan: Thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
Điều 3. Chi cho hoạt động đánh giá ngoài
1. Chi phí phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng ngủ cho các thành viên đoàn đánh giá ngoài: Thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Chi phục vụ công tác nghiên cứu hồ sơ đánh giá của từng thành viên và viết báo cáo sơ bộ: Tối đa không quá 600.000 đồng/người/cơ sở giáo dục (không quá 07 người).
3. Chi phục vụ công tác làm việc tập trung nghiên cứu hồ sơ đánh giá của từng thành viên (tối đa không quá 04 ngày và không quá 07 người):
a) Trưởng đoàn: Tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày;
b) Thư ký: Tối đa không quá 180.000 đồng/người/ngày;
c) Các thành viên khác: Tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày.
4. Chi khảo sát tại cơ sở giáo dục (tối đa không quá 05 ngày và không quá 07 người):
a) Trưởng đoàn: Tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày;
b) Thư ký: Tối đa không quá 180.000 đồng/người/ngày;
c) Các thành viên khác: Tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày.
5. Chi viết báo cáo đánh giá ngoài: Mức chi khoán theo sản phẩm cuối cùng không quá 1.000.000 đồng/báo cáo.
6. Chi in ấn và văn phòng phẩm: Thực hiện theo thực tế phát sinh trên nguyên tắc tiết kiệm, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
7. Chi in và cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục: 300.000 đồng/giấy chứng nhận.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục được trích từ nguồn thu của cơ sở giáo dục, và cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác có liên quan.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2014.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết./.
 KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Vinh Hiển
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

Trương Chí Trung
 Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;

- Sở Tài chính, KBNN, Sở GD&ĐT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ TC, Bộ GDĐT;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ TC, Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT Bộ TC, Bộ GD&ĐT.


Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Các mẫu biểu liên quan KĐCLGD

CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
VÀ MẦM NON
(dự thảo lần 3, ngày 09 tháng 01 năm 2014)

I. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.     KHẢO SÁT SƠ BỘ
1.1. Chuẩn bị trước ngày khảo sát sơ bộ:
- Mời đại diện Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Thông báo đến tất cả thành viên hội đồng tự đánh giá phải có mặt trong ngày khảo sát sơ bộ.
- Treo băng rôn trước cổng trường “Chào mừng đoàn đánh giá ngoài về kiểm định chất lượng giáo dục trường … quận….”. Băng rôn này được treo từ ngày khảo sát sơ bộ cho đến hết ngày khảo sát chính thức.
- Chuẩn bị phòng làm việc cho đoàn khảo sát sơ bộ.
- Chuẩn bị laptop hoặc máy vi tính, máy chiếu để đoàn khảo sát sơ bộ trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá, kế hoạch khảo sát chính thức.
1.2. Ngày khảo sát sơ bộ:
- Mọi hoạt động của trường diễn ra bình thường.
- Tiếp đoàn khảo sát sơ bộ phải có mặt đủ các thành viên hội đồng tự đánh giá và đại diện Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Hiệu trưởng giới thiệu đại diện Phòng Giáo dục và Đào tạo, giới thiệu hội đồng tự đánh giá.
- Thư ký đoàn đánh giá ngoài giới thiệu đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo, đọc quyết định thành lập đoàn, giới thiệu trưởng đoàn. Trưởng đoàn đọc và trình chiếu báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá. Thư ký đọc và trình chiếu kế hoạch khảo sát chính thức.
- Hội đồng tự đánh giá xem xét “Kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá” và “Kế hoạch khảo sát chính thức” để có ý kiến phản hồi hoặc thống nhất. Trong thời gian đó, đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo, trưởng đoàn, thư ký, đại diện Phòng Giáo dục và Đào tạo, đại diện trường tham quan trường.
- Chụp hình lưu niệm.
2. KHẢO SÁT CHÍNH THỨC
2.1 Chuẩn bị trước ngày khảo sát chính thức:
- Thông báo đến tất cả thành viên hội đồng tự đánh giá phải có mặt trong ngày khảo sát chính thức.
- Trường bố trí một phòng làm việc riêng cho đoàn đánh giá ngoài, ngoài phòng có treo bảng: “Phòng làm việc - Đoàn Đánh giá ngoài”; trong phòng có các trang thiết bị cần thiết: bàn làm việc, 1 máy tính, 1 máy in, các minh chứng, hồ sơ, tài liệu….
- Chuẩn bị laptop hoặc máy vi tính, máy chiếu.
- Chuẩn bị đoạn video clip giới thiệu tổng quan về trường khoảng 10 phút.
- Chuẩn bị những yêu cầu theo biên bản khảo sát sơ bộ của đoàn đánh giá ngoài.
- Nhà trường cử người hỗ trợ đoàn đánh giá ngoài giải quyết những yêu cầu cụ thể trong những ngày đoàn đánh giá ngoài làm việc khi cần thiết. Đề nghị nhà trường cho biết rõ họ tên và số điện thoại để tiện liên hệ.
- Trường bố trí một phòng để đoàn đánh giá ngoài gặp gỡ, trao đổi, phỏng vấn (nếu được).
- Trường thông báo cho toàn thể cán bộ, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh về kế hoạch làm việc, mục đích, ý nghĩa của đợt khảo sát chính thức.
- Nhà trường chủ động liên hệ và gửi thư mời đến Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh / đại diện địa phương /.......
2.2 Ngày khảo sát chính thức (từ 2 đến 3 ngày theo kế hoạch):
- Mọi hoạt động của trường diễn ra bình thường.
- Tiếp đoàn khảo sát chính thức phải có mặt đủ các thành viên hội đồng tự đánh giá và đại diện Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Nghi thức khai mạc khảo sát chính thức (30 phút):
1. Trường tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
2. Thư ký đoàn đánh giá ngoài đọc quyết định thành lập và giới thiệu các thành viên đoàn đánh giá ngoài.
3. Trường giới thiệu sơ bộ về trường, quá trình tự đánh giá qua video clip.
4. Trưởng đoàn trình bày kế hoạch làm việc của đoàn và những yêu cầu của đoàn đối với trường.
5. Phát biểu của đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, chính quyền địa phương, đại diện cha mẹ học sinh….
- Chụp hình lưu niệm.
- Tổng kết đợt khảo sát chính thức: Trưởng đoàn thông báo với đại diện Phòng Giáo dục và Đào tạo, hội đồng tự đánh giá của trường các công việc đã thực hiện trong những ngày khảo sát chính thức (không thông báo kết quả đánh giá các tiêu chí).
3. NGHI LỄ TỔ CHỨC ĐÓN NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG
3.1             Chuẩn bị:
1. Nhận Quyết định và Giấy chứng nhận tại Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Giấy chứng nhận và Quyết định đưa vào khung khen và giá đỡ trên sân khấu (2 giá đỡ).
3. Xây dựng kế hoạch tổ chức Lễ đón nhận và xây dựng kịch bản Lễ đón nhận.
4. Xây dựng báo cáo (lịch sử trường, quá trình thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục, quá trình Đoàn Đánh giá ngoài làm việc, thành tích đạt được…)
3.2             Khách mời:
- Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo (Ban Giám đốc, đại diện các phòng ban Sở).
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện.
- Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện.
- Đoàn đánh giá ngoài.
- Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trong quận, huyện.
- Đại diện cha mẹ học sinh
- Phóng viên báo, Đài Trung ương và Thành phố.
3.3             Tổ chức lễ đón nhận:
- 7g30 – 8g00: Văn nghệ chào mừng.
- 8g00 – 8g05: Chào cờ.
- 8g05 – 8g10: Tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu.
- 8g10 – 8g30: Báo cáo tóm tắt quá trình phát triển để đạt tiêu chuẩn chất lượng được công nhận của đơn vị.
- 8g30 – 8g45: Công bố Quyết định công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và trao Quyết định và Giấy chứng nhận.
- 8g45 – 9g00: Phát biểu của đại diện giáo viên, học sinh, phụ huynh…
- 9g00 – 9g10: Phát biểu của lãnh đạo (Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân…).
- 9g10 – 9g20: Tặng hoa chúc mừng - Bế mạc.
3.4 Lưu ý:
- Sau khi tổ chức lễ đón nhận, trường lưu toàn bộ hình lễ đón nhận vào đĩa CD và gửi về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục – Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.

II. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. KHẢO SÁT SƠ BỘ
1.1. Chuẩn bị trước ngày khảo sát sơ bộ
- Thông báo đến tất cả thành viên hội đồng tự đánh giá phải có mặt trong ngày khảo sát sơ bộ.
- Treo băng rôn trước cổng trường “Chào mừng đoàn đánh giá ngoài về kiểm định chất lượng giáo dục Trường (Trung tâm)…”. Băng rôn này được treo từ ngày khảo sát sơ bộ cho đến hết ngày khảo sát chính thức.
- Chuẩn bị phòng làm việc cho đoàn khảo sát sơ bộ.
- Chuẩn bị laptop hoặc máy vi tính, máy chiếu để đoàn khảo sát sơ bộ trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá, kế hoạch khảo sát chính thức.
1.2. Ngày khảo sát sơ bộ
- Mọi hoạt động của trường diễn ra bình thường.
- Tiếp đoàn khảo sát sơ bộ phải có mặt đủ các thành viên hội đồng tự đánh giá.
- Hiệu trưởng giới thiệu hội đồng tự đánh giá.
- Thư ký đoàn đánh giá ngoài giới thiệu đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo, đọc quyết định thành lập đoàn, giới thiệu trưởng đoàn. Trưởng đoàn đọc và trình chiếu báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá. Thư ký đọc và trình chiếu kế hoạch khảo sát chính thức.
- Hội đồng tự đánh giá xem xét “Kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá” và “Kế hoạch khảo sát chính thức” để có ý kiến phản hồi hoặc thống nhất. Trong thời gian đó, đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo, trưởng đoàn, thư ký, đại diện trường tham quan trường.
- Chụp hình lưu niệm.
2. KHẢO SÁT CHÍNH THỨC
2.1 Chuẩn bị trước ngày khảo sát chính thức.
- Thông báo đến tất cả thành viên hội đồng tự đánh giá phải có mặt trong ngày khảo sát chính thức.
- Trường bố trí một phòng làm việc riêng cho đoàn đánh giá ngoài, ngoài phòng có treo bảng: “Phòng làm việc - Đoàn Đánh giá ngoài”; trong phòng có các trang thiết bị cần thiết: bàn làm việc, 01 máy tính, 01 máy in, các minh chứng, hồ sơ, tài liệu….
- Chuẩn bị laptop hoặc máy vi tính, máy chiếu.
- Chuẩn bị đoạn video clip giới thiệu tổng quan về trường khoảng 10 phút.
- Chuẩn bị những yêu cầu theo biên bản khảo sát sơ bộ của đoàn đánh giá ngoài.
- Nhà trường cử người hỗ trợ đoàn đánh giá ngoài giải quyết những yêu cầu cụ thể trong những ngày đoàn đánh giá ngoài làm việc khi cần thiết. Đề nghị nhà trường cho biết rõ họ tên và số điện thoại để tiện liên hệ.
- Trường bố trí một phòng để đoàn đánh giá ngoài gặp gỡ, trao đổi, phỏng vấn (nếu được).
- Trường thông báo cho toàn thể cán bộ, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh về kế hoạch làm việc, mục đích, ý nghĩa của đợt khảo sát chính thức.
- Nhà trường chủ động liên hệ và gửi thư mời đến Trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh / đại diện địa phương /.......
2.2 Ngày khảo sát chính thức (từ 2 đến 3 ngày theo kế hoạch): 
- Mọi hoạt động của trường diễn ra bình thường.
- Tiếp đoàn khảo sát chính thức phải có mặt đủ các thành viên hội đồng tự đánh giá.
- Nghi thức khai mạc khảo sát chính thức (30 phút):
1. Trường tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
2. Thư ký đoàn đánh giá ngoài đọc quyết định thành lập và giới thiệu các thành viên đoàn đánh giá ngoài.
3. Trường giới thiệu sơ bộ về trường, quá trình tự đánh giá qua video clip.
4. Trưởng đoàn trình bày kế hoạch làm việc của đoàn và những yêu cầu của đoàn đối với trường.
5. Phát biểu của đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo, chính quyền địa phương, đại diện cha mẹ học sinh…
- Chụp hình lưu niệm.
- Tổng kết đợt khảo sát chính thức: Trưởng đoàn thông báo với hội đồng tự đánh giá của trường các công việc đã thực hiện trong những ngày khảo sát chính thức (không thông báo kết quả đánh giá các tiêu chí).
3. NGHI LỄ TỔ CHỨC ĐÓN NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG
3.1 Chuẩn bị:
1. Nhận Quyết định và Giấy chứng nhận tại Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Giấy chứng nhận và Quyết định đưa vào khung khen và giá đỡ trên sân khấu (2 giá đỡ).
3. Xây dựng kế hoạch tổ chức Lễ đón nhận và xây dựng kịch bản Lễ đón nhận.
4. Xây dựng báo cáo (lịch sử trường, quá trình thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục, quá trình Đoàn Đánh giá ngoài làm việc, thành tích đạt được ..).
3.2 Khách mời:
- Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo (Ban Giám đốc, đại diện các phòng ban Sở).
- Đoàn đánh giá ngoài.
- Hiệu trưởng các trường trong quận, huyện.
- Phóng viên báo, Đài Trung ương và Thành phố.
3.3 Tổ chức lễ đón nhận:
- 7g30 – 8g00: Văn nghệ chào mừng.
- 8g00 – 8g05: Chào cờ.
- 8g05 – 8g10: Tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu.
- 8g10 – 8g30: Báo cáo tóm tắt quá trình phát triển để đạt tiêu chuẩn chất lượng được công nhận của đơn vị.
- 8g30 – 8g45: Công bố Quyết định công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và trao Quyết định và Giấy chứng nhận.
- 8g45 – 9g00: Phát biểu của đại diện giáo viên, học sinh, phụ huynh…
- 9g00 – 9g10: Phát biểu của lãnh đạo.
- 9g10 – 9g20: Tặng hoa chúc mừng - Bế mạc.
3.4 Lưu ý:
- Sau khi tổ chức lễ đón nhận, trường lưu toàn bộ hình lễ đón nhận vào đĩa CD và gửi về Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục – Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.

Thứ Năm, 9 tháng 1, 2014

Văn bản về KĐCLGD từ BGD


http://hcm.edu.vn/khaothi/QLDanhGia.aspx
idThông tin văn bảnTiêu đềMinh họaTóm tắtTài liệu đính kèm
2350Số văn bản: 430/KTKĐCLGD-KĐPT
Phát hành: Bộ GDĐT
Nơi đến: Cơ Quan Khác ...
Người ký VB: Cục Phó
GDTX: Công văn số 430/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên.
    2349Số văn bản: 46 /KTKĐCLGD-KĐPT
    Phát hành: Bộ GDĐT
    Nơi đến: Cơ Quan Khác ...
    Người ký VB: Cục Phó
    Tih-THCS-THPT-GDTX: Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học.
      2348Số văn bản: 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD
      Phát hành: Bộ GDĐT
      Nơi đến: Cơ Quan Khác ...
      Người ký VB: Cục Phó
      Tih-THCS-THPT-GDTX: Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
        2347Số văn bản: 42/2012/TT-BGDĐT
        Phát hành: Bộ GDĐT
        Nơi đến: Cơ Quan Khác ...
        Người ký VB: Thứ Trưởng
        Tih-THCS-THPT-GDTX: Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
          2346Số văn bản: 8299 /BGDĐT-KTKĐCLGD
          Phát hành: Bộ GDĐT
          Nơi đến: Cơ Quan Khác ...
          Người ký VB: Thứ Trưởng
          MN: Công văn số 8299/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá trường mầm non theo quy trình rút gọn.
            2345Số văn bản: 2439/BGDĐT-KTKĐCLGD
            Phát hành: Bộ GDĐT
            Nơi đến: Cơ Quan Khác ...
            Người ký VB: Cục Trưởng
            MN: Công văn số 2439/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 24 tháng 4 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá ngoài trường mầm non.
              2344Số văn bản: 1007/KTKĐCLGD-KĐPT
              Phát hành: Bộ GDĐT
              Nơi đến: Cơ Quan Khác ...
              Người ký VB: Cục Trưởng
              MN: Công văn số 1007/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc xác định nội hàm, tìm minh chứng theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non.
                2343Số văn bản: 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD
                Phát hành: Bộ GDĐT
                Nơi đến: Cơ Quan Khác ...
                Người ký VB: Cục Trưởng
                MN: Công văn số 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá trường mầm non.
                  2342Số văn bản: 45/2011/TT-BGDĐT
                  Phát hành: Phòng Khảo Thí & KĐCLGD
                  Nơi đến: Phòng Khảo Thí & KĐCLGD
                  Người ký VB: Trưởng Phòng
                  MN: Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non
                    2341Số văn bản: 07/2011/TT-BGDĐT
                    Phát hành: Phòng Khảo Thí & KĐCLGD
                    Nơi đến: Phòng Khảo Thí & KĐCLGD
                    Người ký VB: Trưởng Phòng
                    MN: Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non.
                      Trang số: 1